Thứ Bảy, 28 tháng 2, 2015

[Sơ cấp 2] Bài 8 : Tôi thích cái áo kia hơn cái áo này

       Tiếng Hàn Sơ cấp 2

                                     Bài 8 : Tôi thích cái áo kia hơn cái áo này


 8 이옷보다 저옷이 마음에 들어요

I. Từ mới

화자품          Mỹ phẩm                         자켓             Áo Jacket
품질             Chất lượng                       가격             Giá cả
디자인          Thiết kế                           저렴하다       Giá rẻ
마음에들다    Ưng ý                             세일을하다    Giảm giá
색깔             Màu sắc                           검정색          Màu đen
파랑색          Màu xanh                        보라색          Màu tím
초록색          Màu xanh lá cây               빨강색          Màu đỏ
노란색          Màu vàng                        분홍색          Màu hồng
횐색             Màu trắng

II. Ngữ pháp

1. N 한테/ 주다/드리다 

() được gắn thêm vào sau động từ để thể hiện sự tôn kính.
Có một số từ được quy định để thể hiện sự tôn kính:
          부모님 선물을 드립니다
          에게/한테          주다

          이/가            →       께서
          은/는            →       께서는
          에게/한테      →       께

          자다             →       주무시다               밥                →       진지
          먹다/마시다   →       드시다                 나이             →       연세
          있다             →       계시다                  집                →       댁
          죽다             →       돌아가시다            팔                →       팔씀
          주다             →       드리다                  이름             →       성함
                                                                   생일             →       생신
Ví dụ :

          할아버지, 잔지 드세요.                           Mời Ông ăn cơm.
          할머니, 제가 들어드럴게요.                  
          어머니께서 요리하세요.                          Mẹ nấu ăn đi.
          사장님께서는 사무실에 게세요.             
          할머니께서는 저한 돌아가셨어요.             Bà đã qua đời.
          아버지께서는 저한테 말씀하셨어요.          Ba nói với tôi.
          제가 할아버지께 과일을 드렸어요.            Cháu mời Ông ăn trái cây.

2. N _보다

- 보다 gắn vào sau danh từ khi so sánh hai sự vật .
Thông thường ta hay nói :
                   A보다 B가
Nếu muốn nhấn mạnh thì có thể đổi vị trí
B가  A보다

III. Luyện tập

Các bạn đọc và dịch đoạn hội thoại dưới đây :

    빨간색이 좋아요, 파란색이 좋아요?
    빨간샛보다 파란샛이 더좋아요.
    파란색이 빨간색보다 더좋아요.
    어제보다 오늘이 따뜻해요.
    동생이 나보다 키가커요.                     
 드라마보다 영화를 좋아해요.               
스키보다 스케이트를 더잘타요.        
    이옷보다 저옷이 더마음에 들어요.         
    놀란색이 검정객보다 좋아요.                
    불고기가 비빔밥보다 맛있어요.            
 

Trung tâm tiếng Hàn SOFL Chúc các bạn học tốt nhé!


Thứ Sáu, 27 tháng 2, 2015

7 lý do các bạn nên học tiếng hàn

7 lý do các bạn nên học tiếng hàn
7 lý do các bạn nên học tiếng hàn
Bạn có biết rằng việc học một ngôn ngữ mới thực sự có thể làm cho bạn thông minh hơn? Nghiên cứu khoa học về việc học ngôn ngữ cho thấy rằng khi bạn học thêm một ngôn ngữ mới, não sẽ được phát triển.

Nếu bạn muốn phát triển sức mạnh não bộ dễ dàng hơn, bạn sẽ không phải nghi ngờ hay băn khoăn gì khi chọn ngoại ngữ để học.
Bạn biết rằng tiếng Hàn là một sự lựa chọn rất phổ biến của người Việt Nam khi học ngoại ngữ những năm gần đây. Khi tìm hiểu tại sao nhiều người lại chọn ngôn ngữ này, những lý do sẽ khiến bạn không quá ngạc nhiên.

1. Tiếng Hàn là cơ sở để học về nền văn hoá mới.

Trong quá trình học tiếng Hàn, bạn sẽ rất có thể tìm hiểu mọi điều về chính đất nước Hàn Quốc. Bạn sẽ tìm hiểu lịch sử của đất nước và sự khác biệt của tiếng địa phương ở các vùng miền khác nhau. Đồng thời bạn cũng sẽ học được cách sử dụng những từ đặc biệt trong phong tục, văn hóa Hàn Quốc.
Điều này cũng sẽ giúp bạn tìm hiểu và học hỏi được nhiều hơn những gì có thể tưởng tượng về Hàn Quốc, về con người và lịch sử phong phú và thú vị của đất nước này.

2.Tiếng Hàn không khó như bạn nghĩ.

Mặc dù việc học bất kỳ ngôn ngữ mới cũng đều khó khăn, nếu bạn có tiếng Anh tốt thì bạn đã có thêm lợi thế trong viêc học tiếng Hàn.

Bất kỳ ngôn ngữ mới cũng sẽ gây khó khăn cho người học chỉ đơn giản là vì nó rất khác với ngôn ngữ bạn đang sử dụng.  Tuy nhiên, sau khi bạn bắt đầu học một số ký tự trong tiếng Hàn, bạn sẽ ngạc nhiên bởi cách nhớ chúng sẽ trở nên rất dễ dàng nếu bạn thường xuyên thực hành.

Nhiều người bắt đầu học với bảng chữ cái hirigana đầu tiên, nên xem xét việc học tập bắt đầu từ những ký tự đầu tiên nếu bạn có kế hoạch tự học.

3. Tăng thêm nhiều cơ hội lựa chọn công việc.

Khi nền kinh tế thế giới đang trong xu thế toàn cầu hóa, ngôn ngữ trở thành một công cụ phân loại hoàn hảo và làm tăng lựa chọn kinh doanh của bạn.
Bạn muốn làm du học Hàn hay đơn giản hơn là làm cho một công ty Hàn? Mọi việc thuận lợi hơn nếu bạn biết tiếng hàn. Điều đó cũng dễ dàng hơn việc bạn cố gắng tìm kiếm một doanh nghiệp thuộc sở hữu của Việt Nam , Mỹ , Thái ... mà có quan hệ hợp tác với Hàn Quốc để ứng tuyển. Bạn sẽ thấy rằng việc học thêm ít nhất một ngôn ngữ khác có thể làm tăng triển vọng công việc của bạn rất nhiều. Đặc biệt là tiếng Hàn trong thời đại ngày nay.

4. Tiếng Hàn làm cho cảm nhận ngôn ngữ của bạn tốt hơn.

Một khi bạn bắt đầu học tiếng Hàn, có thể bạn sẽ ngạc nhiên bởi đôi khi nó có thể khiến nhiều người nhầm lẫn với tiếng Trung Quốc.

Nếu bạn chưa qua đào tạo và đôi tai không nhạy cảm với ngôn ngữ, có nhiều ngôn ngữ châu Á có thể khiến bạn có cảm giác chúng có “âm thanh giống nhau”. Tuy nhiên, khi bạn bắt đầu học tiếng Hàn, bạn sẽ có thể dễ dàng phân biệt tiếng Hàn Quốc với tiếng Nhật Bản và Trung Quốc.

5. Giúp bạn hát được tất cả các bài hát Kpop yêu thích của bạn.

Nếu bạn là một fan hâm mộ của Kpop, nhưng bạn không nói được tiếng Hàn, nghĩa là bạn đang bỏ lỡ việc tận hưởng trọn vẹn các bản nhạc mà bạn thích.
Bạn có thể nghĩ rằng chỉ cần ngâm nga theo giai điệu và hát theo lời dịch từ phiên âm tiếng Việt là đủ. Nhưng bạn sẽ thấy mình có được một trải nghiệm hoàn toàn khác khi bạn thực sự có thể hiểu được ý nghĩa và cảm xúc đằng sau những bài hát nhất định.
Và còn gì tuyệt vời hơn khi bạn xem phim Hàn mà không cần phải đợi vietsub.

6.Tiếng Hàn mang đến cho bạn một phương pháp tiếp cận mới mẻ hơn.

Mặc dù phim truyền hình Hàn Quốc  và các bài hát Kpop được phổ biến tại Mỹ, một cách khôn ngoan, người Mỹ thường lựa chọn thêm ngôn ngữ châu Âu.
Trong khi những người khác có thể tự hào khi họ có thể sử dụng tiếng Tây Ban Nha, tiếng Pháp hoặc tiếng Đức như một ngôn ngữ thứ hai, khi bạn nói rằng bạn có thể sử dụng thông thạo tiếng Hàn sẽ làm cho bạn nổi bật và có thể khiến bạn được đáng giá đặc biệt hơn so với các đồng nghiệp khác.

7. Tiếng Hàn mang lại cơ hội du học cho bạn.

Các trường học ở Hàn Quốc có tiêu chuẩn cao về học tập ở tất cả các cấp đào tạo. Nếu bạn quan tâm đến việc đi du học, Hàn Quốc sẽ là một nơi tuyệt vời để du học. Tất nhiên, viêc học tập ở nước ngoài sẽ trở nên thuận lợi hơn nhiều nếu bạn thông thạo ngôn ngữ của nước đó.
.
Như bạn có thể thấy, những lý do đằng sau việc lựa chọn để học tiếng Hàn rất đa dạng. Tuy nhiên, nó có thể là một kinh nghiệm bổ ích giúp bạn phát triển kiến thức của mình hay đơn giản hơn , nó góp phần làm cuộc sống của bạn thêm thú vị.


Nguồn : Trung tâm tiếng Hàn SOFL

Thứ Năm, 26 tháng 2, 2015

[Sơ cấp 2] Bài 6: Ở nhà hàng này người ta ngồi ăn dưới sàn


Bài 6: Ở nhà hàng này người ta ngồi ăn dưới sàn

                      제 6 : 이식강에서는 않아서 먹어요

I. Từ vựng

회식             Tiệc liên hoan                    장소           Địa điểm
영화관         Rạp chiếu phim                아까            Lúc nãy
처음             Đầu tiên                           다시            Lại
잠깐             Một lát                             삼겹살       Thịt ba chỉ
돼지고기     Thịt heo                           잔                Chén
건배             Cạn ly                              않다            Ngồi

일어서다     Đứng dậy                         만나다        Gặp
만들다         Làm                                 수고하다     Khó khăn, vất vả

II. Ngữ pháp

1. V+ 아서/어서/해서

아서/어서/해서 có tác dụng nối kết 2 vế câu với nhau. Vị ngữ của vế trước trở thành động từ chính, động từ này khi muốn kết hợp với 아서/어서/해서 thì động từ của vế trước và vế sau phải có liên hệ chặt chẻ.

Ví dụ :
저는 호앙씨를 만납니다.
저는 호앙씨와 함께 영화를봅니다.
ð  호앙씨를 만나서 영화를 봅나다.

2. V+아서/어서/해서

아서/어서/해서 được dùng khi liên kết có ý nghĩa giữa các câu

저는 학교에 갑니다.
저는 학교에서 공보합니다.
ð  저는 학교에 가서 공보합니다.

Khi dùng아서/어서/해서 cho một vấn đề trong quá khứ thì 아서/어서/해서 vẫn được dùng như bình thường.

          의자에 않아서 책을 읽어요.
          박상아씨를 만나서 커피를 마셔요.
          영화관에 가서 영화를 봤어요.
          김치찌개를 만들어서 먹었어요.

3. V + 

 được kết hợp với chủ ngữ ngôi thứ nhất như: , , 우리 khi người nói muốn thể hiện ý chí của mình.
-       겠 + ㅂ니다/습니다 = 겠습니다
-       겠 + 아/어/해요 = 겠어요
·         Không sử dụng với tính từ.
 
 Trung tâm tiếng hàn SOFL Chúc các bạn học tiếng hàn tốt nhé!

Thứ Tư, 25 tháng 2, 2015

[Sơ cấp 2] Bài 5 : Đi nghỉ ở Jeju


Bài 5: Đi nghỉ ở JeJu

                      제 5  :제수동에 갈거예요

I. Từ mới

휴가             Kỳ nghĩ                             휴가철          Mùa nghĩ dưỡng
휴가가다       Đi nghĩ                             게획하다       Lập kế hoạch
유명하가       Nỗi tiếng                           가깝다          Gần
무슨             Gì, cái gì

Động từ tiếng hàn kết thúc bằng đuôi  khi kết hợp với /어요 thì  sẽ bỏ đi và thêm  vào âm trước đó của động từ, sau đó cộng thêm /어요 vào cuối động từ.
빠르다          빠 +  _ㄹ + 아요 → 빨라요
모르다          무 +  _ㄹ + 아요 → 물라요

II. Ngữ pháp

1.       V+ (으)ㄹ 거예요

() 거예요 thể hiện tương lai gần và xa.
Vì sử dụng () 거예요 để thể hiện hoạt động nào đó trong tương lai nên lúc nào cũng đi kèm với động từ.
Nếu sử dụng () 거예요 với tính từ thì đó không phải thể hiện tương lai mà là thể hiện dự đoán.
-       을거예요 được dùng với động từ có patchim.
-       ㄹ거예요 được dùng với động từ không có patchim.
-       Nếu động từ kết thúc bằng thì →  sau đó thêm을거예요.

내일 뭐 할거예요?
영화를 볼거예요.
서류를 일었어예요?
아니요, 조금후에 일을거예요.
무슨음악을 들을거예요?
한국 음악을 들을거예요.
무슨요리를 할거예요?
베트남음식을 만들거예요.
어디갈거예요?
제주두에갈거예요.

2.    N+ ()

- () được dùng với danh từ ở phía trước khi muốn thể hiện những công cụ, phương tiện cần thiết để thực hiện 1 hành động nào đó.
Ví dụ :
버스를 타고 회사에 와요
ð  버스 회사에 와요

Vì cấu trúc thể hiện những nguyên liệu, dụng cụ cần thiết để làm 1 việc gì đó nên nếu chúng ta muốn nói: “món ăn làm từ thịt gà” thì chúng ta có thể nói: 이것은 달고기 만들었어요.

        Ví dụ :  버스를 타고 회사에 온다는 것을표현.
ð  버스를 타고 회사에 와요.
ð  버스 회사에 와요.
달고기를 사용해세 만듣 음삭을 표헌.
ð  이건 달고기만들었어요

-Ta cũng có thể dùng () để thể hiện phương hướng.


Ví dụ :  오른쪽으로 가세요.



III. Luyện tập

Các bạn đọc và dịch các câu dưới đây :

2충으로올라가세요.

무엇으로 씁니까?
볼펜으로 씁니다.
강원도에 어떻게 갈거예요?
버스 갈거예요.
이것은 무엇으로 만들었습니까?
 만들었어요.
 

Thứ Ba, 24 tháng 2, 2015

[Sơ cấp 2] Bài 4 : Rẽ phải đến công ty

Tiếng Hàn sơ cấp  2

Bài 4 : Rẽ phải đến công ty
 
 
I. Từ mới
 
준비하다       Chuẩn bị                          만들다          Làm
놀다             Chơi                                소풍가다       Đi dã ngoại
알다             Biết                                 무르다          Không biết
찾다             Tìm kiếm                         필요하다       Cần
근저        Gần                    정도        Khoảng              그저께     Hôm kia
어제        Hôm qua            오늘        Hôm nay            내일        Ngày mai
작년        Năm ngoái          올해        Năm nay            내년        Sang năm
지난주     Tuần trước          이번주     Tuần này           다음주     Tuần sau
지난달     Tháng trước        이번달     Tháng này         다음달     Tháng sau
동                Đông                               서                Tây
남                Nam                                북                Bắc
지도             Bản đồ                             농담             Câu nói đùa
도시락          Thức ăn
 
남이섬          Đảo Nami
춘전             Chung Cheon
 
 
1. 그런데
 
그런데    có nghĩa là nhưng. Được dùng với 2 tình huống
 
-       Dùng để biểu đạt khi nghĩa của câu sau đối lập với câu trước.
 
Ví dụ :       한국어는 어럽습니다.
          한국어는 재미있습니다
ð  한국어는 어럽습니다, 그런데 재미있습니다.
 
-       Dùng khi có ý muốn thay đổi chủ đề câu chuyện.
Ví dụ :      남이섬은 어디에 있어요?
          주말 날씨가 어때요?
ð  남이섬은 춘전근저에 있어요, 그런데 주말 날씨는 어때요?
 
2.    V 아/어/ 주다
 
Lúc ra lệnh hay nhờ vả ta dùng mệnh lệnh cách ()세요. Nhưng so với (으)세요 thì //해주다mang tính khiêm tốn hơn.
/ 주다 đứng sau danh từ và thường đi cùng với (으)세요 cho nên trong rất nhiều trường hợp có dạng là // 주세요
-        주세요 được dùng khi động từ kết thúc bằng âm 
-        주세요 được dùng khi động từ kết thúc bằng các âm khác
-        주새요 được dùng khi động từ được tạo bởi 하다
-       Trong trường hợp động từ kết thúc bằng âm thì 
 
          가다             가주세요                 오다             와주세요
          앉다             앉아주세요              읽다             읽어주세요
          가다리다       가다려주세요           말하다          말해주세요
          운전하다       운전해주세요
 
3. Bắt đầu (부터) và Kết thúc (까지)
 
-Chỉ thời gian bắt đầu (부터) và kết thúc (까지)
          오늘부터 내일까지 집에서 쉬어요.
 
                   장소명사 _ 에서 장소명사_까지
 
-Chỉ địa điểm bắt đầu (에서) và kết thúc (까지)
          서울에서 베트남까지 비행기를 타고 가요.

4. N+ (으)로 
 
() đứng sau danh từ, có khả năng chỉ phương hướng.
Danh từ đứng trước () thường là các danh từ liên quan đến phương hướng hay danh từ chỉ nơi chốn. Động từ đi kèm thường là 가다오다.
Nếu danh từ phía trước có patchim thì dùng 으로, nếu không thì dùng .
 
Ví dụ :      어른쪽으로, 아래, 사무실
 
 - Vì  biểu hiện phương hướng nên động từ trong câu cũng giống . Tuy nhiên chỉ địa điểm nên sau  thường là 있다 hoặc 없다 và cấu trúc câu là:
                  
                   장소명사 +  + 있다/없다
 
()đi với động từ chỉ sự chuyển động và thường sử dụng dưới hình thức:
 
              N địa điểm+ () + 가다/오다
 
          오른쪽으로 가요.               Đi về phía bên phải.
          회사 와요.                     Đi đến công ty.       
          위 올라가세요.               Đi lên tầng 2.